Thẻ tạm trú nhà đầu tư (ĐT): điều kiện theo mức vốn góp

Sau khi thành lập công ty tại Việt Nam, câu hỏi tiếp theo của hầu hết nhà đầu tư nước ngoài là: tôi có được cấp thẻ tạm trú không, thẻ có thời hạn bao lâu và cần góp bao nhiêu vốn? Thẻ tạm trú nhà đầu tư (ký hiệu ĐT) cho phép bạn cư trú dài hạn, xuất nhập cảnh nhiều lần mà không phải xin visa liên tục. Tuy nhiên, mức vốn góp quyết định trực tiếp ký hiệu thẻ, thời hạn thẻ, thậm chí quyết định bạn có được cấp thẻ hay không. Nhiều nhà đầu tư chỉ phát hiện điều này khi hồ sơ đã nộp. Bài viết được Nosouno tổng hợp từ kinh nghiệm hỗ trợ nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI, giúp bạn biết mình thuộc ký hiệu nào, cần chứng minh vốn ra sao, các bước xin thẻ và những rủi ro thường gặp.

Thẻ tạm trú nhà đầu tư là gì, ai được cấp?

Thẻ tạm trú nhà đầu tư là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an cấp cho người nước ngoài đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam, cho phép cư trú trong thời hạn ghi trên thẻ. Trong thời hạn đó, người có thẻ được nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần mà không cần thị thực.

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi năm 2019, 2023), đối tượng được xét cấp thẻ tạm trú nhà đầu tư gồm hai nhóm:

  • Nhà đầu tư cá nhân: người nước ngoài trực tiếp góp vốn, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam.
  • Người đại diện của tổ chức nước ngoài: người được tổ chức nước ngoài góp vốn cử làm đại diện quản lý phần vốn tại doanh nghiệp Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết là người đó phải có thị thực đầu tư đúng ký hiệu ĐT1, ĐT2 hoặc ĐT3. Thẻ tạm trú nhà đầu tư được cấp trên cơ sở thị thực này và hồ sơ chứng minh vốn góp.

Cần phân biệt: nhà đầu tư đồng thời giữ chức danh giám đốc, tổng giám đốc vẫn có thể xin thẻ ĐT nếu đủ mức vốn. Ngược lại, người chỉ làm thuê, không có phần vốn góp thì không thuộc diện ĐT mà phải đi theo diện lao động (LĐ) với giấy phép lao động. Xác định đúng diện từ đầu giúp tránh phải làm lại hồ sơ.

Mức vốn góp quyết định ký hiệu và thời hạn thẻ

Đây là điểm quan trọng nhất của thẻ tạm trú nhà đầu tư. Luật quy định bốn mức thị thực đầu tư theo giá trị vốn góp:

Ký hiệu

Mức vốn góp

Thẻ tạm trú

ĐT1

Từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành, nghề, địa bàn ưu đãi đặc biệt

Tối đa 10 năm

ĐT2

Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc ngành, nghề khuyến khích đầu tư

Tối đa 5 năm

ĐT3

Từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng

Tối đa 3 năm

ĐT4

Dưới 3 tỷ đồng

Không được cấp thẻ

Như vậy, mức 3 tỷ đồng là ngưỡng then chốt. Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng chỉ được cấp thị thực ĐT4, tối đa 12 tháng, và phải xin lại thị thực khi hết hạn.

Thời hạn trong bảng là tối đa; thẻ còn phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Mức vốn được tính theo phần vốn góp của từng nhà đầu tư, không phải vốn điều lệ của cả công ty. Công ty vốn 10 tỷ đồng có hai thành viên góp mỗi người 5 tỷ đồng thì cả hai thuộc mức ĐT3; nhưng thành viên chỉ góp 2 tỷ đồng sẽ không đủ điều kiện thẻ.

Kinh nghiệm của chúng tôi: khi lập kế hoạch thành lập công ty, hãy tính luôn mục tiêu cư trú. Phân bổ vốn hợp lý giữa các thành viên ngay từ đầu dễ hơn nhiều so với tăng vốn, chuyển nhượng sau này.

thẻ tạm trú nhà đầu tư
thẻ tạm trú nhà đầu tư

Nhà đầu tư cần chuẩn bị gì để chứng minh vốn?

Phần lớn hồ sơ thẻ tạm trú nhà đầu tư bị yêu cầu bổ sung không phải vì thiếu tờ khai, mà vì giấy tờ chứng minh vốn chưa thuyết phục. Nhà đầu tư nên chuẩn bị đầy đủ ba nhóm tài liệu.

Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thể hiện tên nhà đầu tư và phần vốn góp hoặc số cổ phần.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), điều lệ công ty, sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông.
  • Với người đại diện của tổ chức nước ngoài: văn bản cử người đại diện quản lý phần vốn.

Chứng từ đã góp vốn

Thực tế, cơ quan xuất nhập cảnh tại nhiều địa phương yêu cầu chứng minh vốn đã thực góp, không chỉ là vốn đăng ký. Nhà đầu tư nên có:

  • Sao kê tài khoản vốn đầu tư nước ngoài (FICA) thể hiện các lần chuyển vốn góp.
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp hoặc sổ cổ đông cập nhật sau khi góp đủ.
  • Báo cáo tài chính gần nhất nếu công ty đã hoạt động qua một năm tài chính.

Giấy tờ cá nhân

  • Hộ chiếu còn hạn, đủ dài để được cấp thẻ tối đa; thị thực ĐT đúng ký hiệu.
  • Xác nhận khai báo tạm trú tại nơi đang ở.
  • Ảnh theo quy cách cơ quan xuất nhập cảnh yêu cầu.

Lưu ý: giấy tờ do nước ngoài cấp, như văn bản cử đại diện của công ty mẹ, cần được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille nếu áp dụng, dịch sang tiếng Việt và chứng thực.

Quy trình xin thẻ tạm trú nhà đầu tư

Quy trình xin thẻ tạm trú nhà đầu tư gồm năm bước, trong đó doanh nghiệp tại Việt Nam đóng vai trò cơ quan bảo lãnh.

Bước 1: Xác định ký hiệu và kiểm tra điều kiện

Đối chiếu phần vốn góp với các ngưỡng ĐT1, ĐT2, ĐT3; kiểm tra hộ chiếu và tiến độ góp vốn.

Bước 2: Có thị thực đầu tư đúng ký hiệu

Nhà đầu tư nhập cảnh bằng thị thực ĐT do doanh nghiệp bảo lãnh. Thị thực sai ký hiệu là lý do phổ biến khiến hồ sơ không được tiếp nhận; nếu đang dùng thị thực khác, cần xem xét thủ tục chuyển đổi mục đích trong các trường hợp luật cho phép.

Bước 3: Đăng ký thông tin doanh nghiệp bảo lãnh

Doanh nghiệp bảo lãnh lần đầu cần nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân và mẫu chữ ký của người đại diện, con dấu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Bước 4: Nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ

Hồ sơ gồm văn bản đề nghị của doanh nghiệp (mẫu NA6), tờ khai của nhà đầu tư (mẫu NA8), hộ chiếu, ảnh và tài liệu chứng minh vốn góp. Nơi nộp là Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; nhiều địa phương đã nhận hồ sơ trực tuyến.

Bước 5: Nộp lệ phí và nhận thẻ

Thời hạn giải quyết theo luật là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí tính theo thời hạn thẻ, theo biểu phí hiện hành của Bộ Tài chính.

Những tình huống thường gặp về vốn góp và thẻ ĐT

Trong quá trình hỗ trợ, chúng tôi thường gặp các tình huống khiến thẻ tạm trú nhà đầu tư không được cấp đúng kỳ vọng.

Góp vốn chậm hoặc chưa đủ. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến hồ sơ thẻ tạm trú nhà đầu tư bị chậm. Luật Doanh nghiệp yêu cầu góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu nhà đầu tư chưa góp đủ, cơ quan xuất nhập cảnh có thể chỉ xét theo phần vốn đã góp thực tế, dẫn đến ký hiệu thấp hơn hoặc không đủ điều kiện cấp thẻ. Công ty cũng phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ.

Chuyển nhượng, mua lại phần vốn. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng vốn từ thành viên khác cần hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cập nhật giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước khi xin thẻ. Người đã chuyển nhượng hết vốn thì mất căn cứ cư trú theo diện ĐT.

Tăng vốn để nâng ký hiệu. Nhà đầu tư đang có thẻ ĐT3 có thể tăng vốn để đạt mức ĐT2. Khi đó cần hoàn tất tăng vốn, góp đủ, cập nhật giấy tờ doanh nghiệp, rồi đề nghị cấp thị thực và thẻ mới theo ký hiệu mới.

Nhà đầu tư kiêm điều hành. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn đạt mức vốn theo quy định thường thuộc diện miễn giấy phép lao động, nhưng vẫn phải làm thủ tục xác nhận miễn. Thẻ ĐT không thay thế cho thủ tục này.

Không có thẻ hoặc dùng sai diện thì rủi ro gì?

Nhiều nhà đầu tư chọn cách nhập cảnh bằng thị thực du lịch hoặc miễn thị thực rồi gia hạn liên tục. Cách làm này tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với việc đầu tư thời gian xin thẻ tạm trú nhà đầu tư ngay từ đầu.

  • Bị xử phạt khi quá hạn tạm trú: theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025), người nước ngoài quá hạn tạm trú bị phạt từ 500.000 đồng đến 2 triệu đồng nếu dưới 16 ngày, và tăng dần đến 30–40 triệu đồng nếu quá hạn từ một năm trở lên. Vi phạm nghiêm trọng có thể bị trục xuất.
  • Hoạt động sai mục đích thị thực: điều hành doanh nghiệp khi đang dùng thị thực du lịch là hoạt động không đúng mục đích nhập cảnh, có thể bị xử phạt và ảnh hưởng đến các lần xin thị thực sau.
  • Gián đoạn điều hành: mỗi lần thị thực hết hạn, nhà đầu tư phải xuất cảnh hoặc làm thủ tục, ảnh hưởng việc ký kết hợp đồng, làm việc với ngân hàng, cơ quan nhà nước.
  • Rủi ro cho doanh nghiệp bảo lãnh: doanh nghiệp bảo lãnh chịu trách nhiệm về mục đích cư trú của nhà đầu tư. Khai báo không đúng có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt và gặp khó khăn khi bảo lãnh người khác.

Lưu ý duy trì thẻ tạm trú nhà đầu tư

Được cấp thẻ tạm trú nhà đầu tư chưa phải là xong. Để thẻ luôn hợp lệ và thuận lợi khi cấp thẻ mới, nhà đầu tư và doanh nghiệp cần chú ý:

  • Theo dõi thời hạn: thẻ tạm trú không được gia hạn mà phải đề nghị cấp thẻ mới khi hết hạn. Nên nộp hồ sơ trước khi thẻ hết hạn một khoảng đủ dài để không bị gián đoạn cư trú.
  • Cập nhật khi thay đổi vốn, chức danh: khi tăng, giảm vốn, chuyển nhượng phần vốn hoặc thay đổi người đại diện của tổ chức nước ngoài, cần đánh giá lại diện cư trú.
  • Khai báo tạm trú mỗi khi đổi nơi ở: cơ sở lưu trú, chủ nhà phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài; người có thẻ cần đảm bảo việc khai báo được thực hiện đầy đủ.
  • Đổi hộ chiếu: khi đổi hộ chiếu mới, cần làm thủ tục để thông tin thẻ khớp với hộ chiếu.
  • Bảo lãnh người thân: vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của nhà đầu tư có thể được cấp thẻ tạm trú diện thăm thân (TT), thời hạn thường theo thẻ của nhà đầu tư.

Kinh nghiệm của chúng tôi: nên lập lịch nhắc hạn cho thẻ tạm trú nhà đầu tư, hộ chiếu và giấy tờ của người thân cùng lúc. Một lần quên hạn có thể khiến cả gia đình phải xử lý quá hạn tạm trú.

Vì sao nên nhờ Nosouno hỗ trợ thẻ tạm trú nhà đầu tư?

Thẻ tạm trú nhà đầu tư liên quan đồng thời đến pháp lý doanh nghiệp, dòng vốn góp và thủ tục xuất nhập cảnh. Chỉ cần một khâu không khớp, như vốn chưa góp đủ, thị thực sai ký hiệu hay giấy chứng nhận chưa cập nhật thành viên, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc chỉ được cấp thẻ ngắn hơn mong muốn.

Nosouno đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài từ khâu cấu trúc vốn đến khi nhận thẻ:

  • Tư vấn mức vốn góp và phân bổ vốn giữa các thành viên để đạt ký hiệu, thời hạn thẻ phù hợp.
  • Rà soát chứng từ góp vốn qua tài khoản FICA, cập nhật giấy tờ doanh nghiệp trước khi nộp hồ sơ.
  • Chuẩn bị, nộp và theo dõi hồ sơ thị thực ĐT, thẻ tạm trú nhà đầu tư và thẻ thăm thân cho người thân.
  • Xác nhận miễn giấy phép lao động cho nhà đầu tư kiêm điều hành, nhắc hạn và cấp thẻ mới khi hết hạn.

Liên hệ Nosouno để được tư vấn thẻ tạm trú nhà đầu tư phù hợp với mức vốn, kế hoạch đầu tư và nhu cầu cư trú của bạn và gia đình.