Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam thường muốn biết: mình được cấp loại visa nào, thời hạn bao lâu, cần giấy tờ gì để chứng minh vốn, và có thể xin thẻ tạm trú hay không. Visa đầu tư là loại thị thực dành riêng cho nhà đầu tư và người đại diện phần vốn của tổ chức nước ngoài, được chia thành bốn ký hiệu ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 theo giá trị vốn góp. Chọn đúng mức vốn ngay từ đầu quyết định thời hạn cư trú, khả năng xin thẻ tạm trú và cả quyền lợi của gia đình đi cùng. Bài viết dưới đây, từ kinh nghiệm Nosouno hỗ trợ nhiều nhà đầu tư FDI, giải thích chi tiết điều kiện, hồ sơ, quy trình và những rủi ro thường gặp khi xin visa đầu tư tại Việt Nam.
Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi năm 2019 và 2023), visa đầu tư cấp cho hai nhóm đối tượng:
Điểm khác biệt quan trọng của visa đầu tư so với các loại visa khác là căn cứ cấp không dựa vào hợp đồng lao động hay thư mời công tác, mà dựa vào giá trị vốn góp được ghi nhận trên giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp. Vì vậy, thông tin vốn trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc danh sách thành viên, cổ đông phải thể hiện rõ tên và số vốn của nhà đầu tư.
Loại visa này cho phép nhà đầu tư nhập cảnh, ở lại Việt Nam để quản lý khoản đầu tư, dự họp hội đồng thành viên, đại hội đồng cổ đông, làm việc với đối tác. Nếu nhà đầu tư đồng thời giữ chức danh điều hành như giám đốc, tổng giám đốc, cần xem xét thêm nghĩa vụ về giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động. Trên thực tế, nhiều nhà đầu tư nghĩ có visa là được làm mọi việc, trong khi chức danh điều hành vẫn phải tuân thủ quy định về lao động nước ngoài.
Luật phân loại visa đầu tư theo giá trị vốn góp như sau:
Mức vốn tính theo giá trị vốn góp của chính nhà đầu tư hoặc tổ chức mà người đó đại diện, không phải tổng vốn điều lệ. Ví dụ, công ty có vốn điều lệ 10 tỷ đồng với hai thành viên góp mỗi người 5 tỷ đồng thì mỗi nhà đầu tư thuộc diện ĐT3, không phải tính theo 10 tỷ đồng.
Một điểm chúng tôi luôn lưu ý khách hàng: ngưỡng 3 tỷ đồng là ranh giới rất quan trọng. Nhà đầu tư diện ĐT4 không được xét cấp thẻ tạm trú, và vợ, chồng, con của họ cũng không thuộc diện được cấp visa thăm thân theo người bảo lãnh là nhà đầu tư. Nếu định sinh sống lâu dài cùng gia đình, nên cân nhắc góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên ngay từ đầu.
Ngoài ra, mức vốn trên giấy tờ phải đi kèm việc góp vốn thực tế. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thể yêu cầu chứng từ chứng minh vốn đã được chuyển vào tài khoản vốn đầu tư nước ngoài của doanh nghiệp.

Thời hạn tối đa của visa đầu tư phụ thuộc vào ký hiệu:
Đây là thời hạn tối đa theo luật. Thời hạn thực tế được cấp còn phụ thuộc vào thời hạn còn lại của hộ chiếu (hộ chiếu phải còn giá trị dài hơn thị thực ít nhất 30 ngày), thời hạn hoạt động của dự án và đề nghị của doanh nghiệp bảo lãnh.
Visa đầu tư có thể cấp một lần hoặc nhiều lần nhập cảnh. Theo Thông tư 28/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/4/2026, lệ phí thị thực một lần là 25 USD; thị thực nhiều lần có mức thu tăng dần theo thời hạn, từ 50 USD (đến 90 ngày) đến 155 USD (trên 2 đến 5 năm). Với nhà đầu tư thường xuyên ra vào Việt Nam, visa nhiều lần giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí.
So với thẻ tạm trú, visa đầu tư có thời hạn ngắn hơn với cùng mức vốn. Ví dụ, nhà đầu tư diện ĐT1 có thể được cấp thẻ tạm trú tối đa 10 năm, trong khi visa ĐT1 tối đa 5 năm. Vì vậy, với nhà đầu tư diện ĐT1, ĐT2, ĐT3 định cư lâu dài, lộ trình thường là nhập cảnh bằng visa đầu tư, sau đó làm thủ tục cấp thẻ tạm trú để không phải xin visa nhiều lần. Riêng nhà đầu tư diện ĐT4 chỉ có thể tiếp tục xin visa mới khi hết hạn.
Hồ sơ visa đầu tư gồm giấy tờ của doanh nghiệp bảo lãnh và giấy tờ của nhà đầu tư.
Giấy tờ của doanh nghiệp bảo lãnh
Giấy tờ của nhà đầu tư
Kinh nghiệm của chúng tôi: hồ sơ hay bị yêu cầu bổ sung nhất là trường hợp vốn ghi trên giấy chứng nhận nhưng chưa góp đủ, hoặc tên nhà đầu tư trên hộ chiếu khác cách viết trên giấy tờ doanh nghiệp. Hãy rà soát thống nhất thông tin trước khi nộp.
Bước 1: Hoàn thiện pháp lý doanh nghiệp và góp vốn
Doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài, nhận vốn góp và ghi nhận đúng thông tin vốn của nhà đầu tư.
Bước 2: Thông báo con dấu, chữ ký
Nếu doanh nghiệp bảo lãnh người nước ngoài lần đầu, cần nộp hồ sơ thông báo con dấu, chữ ký người có thẩm quyền cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh.
Bước 3: Nộp hồ sơ đề nghị cấp visa
Nhà đầu tư ở nước ngoài: doanh nghiệp nộp công văn đề nghị nhập cảnh. Theo luật, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Sau khi được duyệt, nhà đầu tư nhận visa tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc tại cửa khẩu quốc tế trong các trường hợp luật cho phép.
Nhà đầu tư đang ở Việt Nam bằng loại visa khác: làm thủ tục chuyển đổi mục đích visa ngay trong nước.
Bước 4: Nhận visa và khai báo tạm trú
Sau khi nhập cảnh, nơi lưu trú phải khai báo tạm trú cho nhà đầu tư theo quy định. Đây là bước nhỏ nhưng thường bị bỏ quên.
Bước 5: Cân nhắc chuyển sang thẻ tạm trú
Với diện ĐT1, ĐT2, ĐT3, nên làm hồ sơ cấp thẻ tạm trú để cư trú dài hơn.
Trong thực tế tư vấn, chúng tôi thường gặp một số tình huống mà nhà đầu tư cần lưu ý:
Doanh nghiệp đang thành lập, chưa góp vốn: nhà đầu tư cần sang Việt Nam để ký hồ sơ, mở tài khoản, thuê văn phòng nhưng chưa có đủ căn cứ cấp visa đầu tư. Khi đó, có thể nhập cảnh bằng e-visa hoặc visa doanh nghiệp phù hợp mục đích, sau khi có giấy chứng nhận và góp vốn mới chuyển đổi sang visa đầu tư.
Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp có sẵn: nhà đầu tư cần hoàn tất thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần (nếu thuộc diện phải đăng ký) và thay đổi thông tin thành viên, cổ đông trước khi đề nghị cấp visa đầu tư theo mức vốn mới.
Tăng vốn để chuyển từ ĐT4 lên ĐT3: sau khi tăng vốn và cập nhật giấy tờ doanh nghiệp, nhà đầu tư có thể đề nghị cấp visa mới theo ký hiệu tương ứng và xét cấp thẻ tạm trú.
Nhà đầu tư kiêm giám đốc: ngoài visa đầu tư, cần xác định chức danh có thuộc diện phải có giấy phép lao động hay được miễn. Việc này ảnh hưởng đến cả loại visa phù hợp và hồ sơ thẻ tạm trú sau này.
Hộ chiếu sắp hết hạn: visa chỉ được cấp ngắn hơn thời hạn hộ chiếu, vì vậy nên gia hạn hộ chiếu trước khi xin visa nhiều năm.
Nhiều nhà đầu tư sang Việt Nam bằng visa du lịch hoặc miễn thị thực để điều hành công ty trong thời gian dài. Cách làm này tiềm ẩn nhiều rủi ro:
Visa cấp đúng ký hiệu và thời hạn giúp nhà đầu tư yên tâm điều hành, đồng thời là nền tảng cho thẻ tạm trú và visa thăm thân của gia đình.
Visa đầu tư liên quan trực tiếp đến cấu trúc vốn, giấy tờ doanh nghiệp và kế hoạch cư trú của nhà đầu tư. Một sai sót nhỏ như góp vốn chưa đủ, thông tin không thống nhất hay chọn sai mức vốn có thể khiến nhà đầu tư mất quyền xin thẻ tạm trú hoặc phải làm lại hồ sơ nhiều lần.
Nosouno hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài trọn gói:
Liên hệ Nosouno để được tư vấn visa đầu tư phù hợp với mức vốn góp, kế hoạch kinh doanh và nhu cầu cư trú của bạn và gia đình tại Việt Nam.