Thẻ tạm trú thăm thân (TT) cho vợ, chồng và con nhà đầu tư

Khi nhà đầu tư hoặc chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc dài hạn, gia đình thường đi cùng. Câu hỏi chúng tôi nhận được nhiều nhất là: vợ, chồng, con tôi có được ở lại lâu dài không, có cần xin thị thực nhiều lần không, và bố mẹ tôi có được bảo lãnh không? Thẻ tạm trú thăm thân (ký hiệu TT) là giải pháp cho người thân cư trú ổn định cùng người bảo lãnh. Tuy nhiên, phạm vi người thân được cấp thẻ hẹp hơn nhiều người nghĩ, và thời hạn thẻ phụ thuộc vào người bảo lãnh. Bài viết được Nosouno tổng hợp từ kinh nghiệm hỗ trợ nhiều gia đình nhà đầu tư, giúp bạn biết ai được cấp thẻ tạm trú thăm thân, cần chuẩn bị giấy tờ gì, các bước thực hiện và những tình huống cần xử lý.

Thẻ tạm trú thăm thân là gì, khác gì thị thực thăm thân?

Thẻ tạm trú thăm thân là thẻ tạm trú ký hiệu TT, cấp cho người nước ngoài là thân nhân của người đang cư trú hợp pháp dài hạn tại Việt Nam hoặc của công dân Việt Nam. Trong thời hạn thẻ, người có thẻ được cư trú và xuất cảnh, nhập cảnh nhiều lần mà không cần thị thực.

Nhiều người nhầm lẫn giữa thẻ và thị thực thăm thân. Có thể phân biệt như sau:

  • Thị thực thăm thân (visa TT): giấy tờ cho phép nhập cảnh, thời hạn ngắn, phải xin lại khi hết hạn. Đây thường là bước đầu tiên khi người thân sang Việt Nam.
  • Thẻ tạm trú thăm thân: được cấp trên cơ sở thị thực TT, thời hạn dài hơn, thay thế thị thực trong suốt thời hạn thẻ. Phù hợp khi gia đình sinh sống cùng người bảo lãnh từ một năm trở lên.

Căn cứ pháp lý là Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi năm 2019, 2023). Thời hạn tối đa của thẻ tạm trú thăm thân là 3 năm, nhưng trên thực tế thẻ thường được cấp theo thời hạn cư trú của người bảo lãnh.

Lưu ý: thẻ TT chỉ cho phép cư trú cùng người thân, không cho phép làm việc. Người có thẻ TT muốn đi làm phải có giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn, và chuyển sang diện cư trú phù hợp.

Ai được cấp thẻ tạm trú thăm thân?

Theo Luật, thị thực và thẻ tạm trú thăm thân cấp cho hai nhóm chính.

Thân nhân của người nước ngoài cư trú dài hạn

Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực hoặc thẻ tạm trú thuộc các diện: nhà đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3), lao động (LĐ1, LĐ2), đại diện tổ chức nước ngoài (NN1, NN2), luật sư (LS), học tập (DH), phóng viên thường trú (PV1) và một số diện cơ quan đại diện, tổ chức quốc tế.

Như vậy, gia đình nhà đầu tư diện ĐT4 (vốn góp dưới 3 tỷ đồng) hoặc người đang dùng thị thực du lịch, thị thực doanh nghiệp ngắn hạn sẽ không bảo lãnh được thẻ tạm trú thăm thân.

Thân nhân của công dân Việt Nam

Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được xét cấp thẻ tạm trú thăm thân, do công dân Việt Nam bảo lãnh.

Những người thường không thuộc diện

  • Bố mẹ, anh chị em của nhà đầu tư, chuyên gia nước ngoài.
  • Con từ đủ 18 tuổi của người nước ngoài.
  • Bạn đời chưa đăng ký kết hôn hợp pháp.

Với con riêng, con nuôi, cần đánh giá giấy tờ chứng minh quan hệ cụ thể. Những người không thuộc diện thẻ tạm trú thăm thân có thể xem xét thị thực phù hợp với mục đích nhập cảnh khác.

thẻ tạm trú thăm thân
thẻ tạm trú thăm thân

Thời hạn thẻ thăm thân phụ thuộc người bảo lãnh

Đây là điểm nhiều gia đình bất ngờ nhất. Dù thời hạn tối đa của thẻ tạm trú thăm thân là 3 năm, thời hạn thực tế thường không vượt quá thời hạn thẻ tạm trú hoặc thị thực của người bảo lãnh.

Ví dụ thực tế:

  • Nhà đầu tư có thẻ ĐT1 thời hạn 10 năm: vợ, con được cấp thẻ TT tối đa 3 năm, sau đó cấp thẻ mới.
  • Chuyên gia có thẻ LĐ2 còn 18 tháng: vợ, con thường chỉ được cấp thẻ khoảng 18 tháng.
  • Con sắp đủ 18 tuổi: thẻ có thể chỉ được cấp đến thời điểm con đủ 18 tuổi.

Ngoài ra, thẻ phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu người thân ít nhất 30 ngày. Hộ chiếu trẻ em thường có thời hạn ngắn, nên đây là lý do phổ biến khiến thẻ của con bị cấp ngắn. Nếu hộ chiếu của con sắp hết hạn, nên làm hộ chiếu mới tại cơ quan đại diện trước khi nộp hồ sơ.

Khi người bảo lãnh được cấp thẻ mới, người thân cũng cần làm thủ tục cấp thẻ tạm trú thăm thân mới tương ứng. Kinh nghiệm của chúng tôi: nên nộp hồ sơ cho cả gia đình cùng thời điểm, ngay sau khi người bảo lãnh nhận thẻ mới, để thời hạn thẻ của mọi người khớp nhau và chỉ phải làm thủ tục một lần.

Giấy tờ cần chuẩn bị để xin thẻ thăm thân

Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân là phần quan trọng nhất và cũng mất nhiều thời gian nhất trong hồ sơ thẻ tạm trú thăm thân.

Giấy tờ chứng minh quan hệ

  • Vợ, chồng: giấy chứng nhận kết hôn.
  • Con: giấy khai sinh thể hiện tên cha, mẹ.
  • Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận Apostille nếu áp dụng, dịch sang tiếng Việt và chứng thực.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức bảo lãnh (mẫu NA6) hoặc của cá nhân bảo lãnh (mẫu NA7).
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú của người thân (mẫu NA8), ảnh theo quy cách.
  • Hộ chiếu, thị thực TT đúng ký hiệu, xác nhận khai báo tạm trú.
  • Bản sao thẻ tạm trú hoặc thị thực của người bảo lãnh.

Với gia đình nhà đầu tư, chuyên gia, doanh nghiệp nơi người đó đầu tư hoặc làm việc thường là bên bảo lãnh. Với thân nhân của công dân Việt Nam, công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh bằng mẫu NA7.

Kinh nghiệm của chúng tôi: giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh cấp ở nước ngoài cần chuẩn bị trước khi sang Việt Nam, vì xin bản sao và hợp pháp hóa ở nước sở tại thường mất vài tuần.

Quy trình xin thẻ tạm trú thăm thân

Quy trình xin thẻ tạm trú thăm thân gồm năm bước:

Bước 1: Kiểm tra diện của người bảo lãnh

Xác định người bảo lãnh thuộc diện được bảo lãnh thân nhân và thời hạn cư trú còn lại của họ.

Bước 2: Xin thị thực TT cho người thân

Người thân nhập cảnh bằng thị thực TT do bên bảo lãnh đề nghị. Nếu đang ở Việt Nam bằng thị thực khác, cần xem xét thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực trong các trường hợp luật cho phép.

Bước 3: Khai báo tạm trú và hoàn thiện hồ sơ

Đảm bảo người thân đã được khai báo tạm trú tại nơi ở; hoàn thiện mẫu NA6 hoặc NA7, NA8 và giấy tờ chứng minh quan hệ.

Bước 4: Nộp hồ sơ

Nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi bên bảo lãnh đặt trụ sở hoặc cư trú.

Bước 5: Nộp lệ phí và nhận thẻ

Thời hạn giải quyết theo luật là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; lệ phí theo biểu phí hiện hành của Bộ Tài chính. Khi nhận thẻ, hãy kiểm tra ngay họ tên, số hộ chiếu, ngày sinh và thời hạn; sai sót phát hiện muộn sẽ phải làm thủ tục cấp lại, mất thêm thời gian.

Tình huống đặc biệt: ly hôn, con đủ 18 tuổi, trẻ sinh tại Việt Nam

Thẻ tạm trú thăm thân dựa trên quan hệ gia đình, nên khi quan hệ hoặc độ tuổi thay đổi, căn cứ cư trú cũng thay đổi.

Ly hôn. Sau khi ly hôn, người có thẻ TT do vợ hoặc chồng bảo lãnh không còn căn cứ cư trú theo diện thăm thân. Họ cần chuyển sang diện khác, như lao động hay đầu tư, nếu đủ điều kiện, hoặc chuẩn bị xuất cảnh.

Con đủ 18 tuổi. Con của người nước ngoài đủ 18 tuổi không còn thuộc diện thẻ thăm thân. Nếu tiếp tục học tại Việt Nam, có thể xem xét diện học tập (DH); nếu đi làm, cần giấy phép lao động và thẻ LĐ.

Trẻ sinh tại Việt Nam có bố mẹ là người nước ngoài. Trẻ cần được cấp hộ chiếu tại cơ quan đại diện của nước mang quốc tịch, sau đó làm thủ tục thị thực và thẻ tạm trú thăm thân theo hướng dẫn của cơ quan xuất nhập cảnh.

Người có thẻ TT muốn đi làm. Phải có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn. Riêng người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam thuộc diện không phải cấp giấy phép lao động, nhưng vẫn cần làm thủ tục xác nhận theo quy định.

Không có thẻ hoặc để thẻ quá hạn: rủi ro gì?

Nhiều gia đình để vợ, con ở Việt Nam bằng thị thực du lịch hoặc miễn thị thực, xuất cảnh định kỳ để nhập cảnh lại. Cách làm này có nhiều rủi ro:

  • Bị xử phạt khi quá hạn tạm trú: theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người nước ngoài quá hạn tạm trú bị phạt từ 500.000 đồng (dưới 16 ngày) đến 30–40 triệu đồng (từ một năm trở lên), có thể bị trục xuất. Trẻ em quá hạn tạm trú cũng gây rắc rối cho cả gia đình khi xuất cảnh.
  • Gián đoạn học tập của con: nhiều trường quốc tế yêu cầu giấy tờ cư trú hợp lệ khi nhập học và trong suốt năm học.
  • Khó khăn trong sinh hoạt: thuê nhà, mở tài khoản, khám chữa bệnh đều thuận lợi hơn khi có thẻ tạm trú thăm thân hợp lệ.
  • Rủi ro cho bên bảo lãnh: bảo lãnh không đúng quan hệ hoặc không đúng mục đích có thể bị xử phạt.
  • Hoạt động sai mục đích: người thân đi làm khi chỉ có giấy tờ thăm thân, không có giấy phép lao động, có thể bị xử phạt và trục xuất; doanh nghiệp sử dụng người đó cũng bị phạt.

Kinh nghiệm của chúng tôi: chi phí và thời gian làm thẻ cho cả gia đình thấp hơn nhiều so với tổng chi phí các chuyến xuất cảnh để làm mới thị thực trong ba năm, chưa kể rủi ro bị từ chối nhập cảnh khi chính sách miễn thị thực thay đổi.

Vì sao nên nhờ Nosouno hỗ trợ thẻ tạm trú thăm thân?

Hồ sơ thẻ tạm trú thăm thân phụ thuộc đồng thời vào ba yếu tố: diện cư trú của người bảo lãnh, giấy tờ quan hệ gia đình từ nước ngoài và thời hạn hộ chiếu của từng thành viên. Một gia đình bốn người có thể có bốn thời hạn khác nhau nếu không được lập kế hoạch.

Nosouno hỗ trợ gia đình nhà đầu tư, chuyên gia nước ngoài và thân nhân của công dân Việt Nam:

  • Đánh giá người thân nào thuộc diện thẻ thăm thân, người nào cần phương án thị thực khác.
  • Hướng dẫn chuẩn bị, hợp pháp hóa hoặc chứng nhận Apostille, dịch thuật giấy kết hôn, giấy khai sinh.
  • Xin thị thực TT, thẻ tạm trú thăm thân cho cả gia đình cùng lúc, đồng bộ thời hạn với người bảo lãnh.
  • Xử lý tình huống ly hôn, con đủ 18 tuổi, trẻ sinh tại Việt Nam, chuyển diện khi người thân đi làm.
  • Lập lịch nhắc hạn cho thẻ, hộ chiếu của từng thành viên, chủ động cấp thẻ mới khi người bảo lãnh đổi thẻ.

Liên hệ Nosouno để được tư vấn thẻ tạm trú thăm thân phù hợp với diện cư trú, kế hoạch sinh sống và nhu cầu của gia đình bạn.