Visa Việt Nam cho người nước ngoài: các loại và cách xin

Nhà đầu tư sang khảo sát thị trường, giám đốc được cử sang điều hành công ty con, chuyên gia kỹ thuật đến lắp đặt máy móc hay vợ con đi cùng sang sinh sống: mỗi người cần một loại visa khác nhau. Chọn sai loại visa Việt Nam cho người nước ngoài là lỗi rất phổ biến, khiến nhà đầu tư phải xuất cảnh làm lại, bị phạt hoặc khó xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú về sau. Bài viết này được Nosouno tổng hợp từ kinh nghiệm hỗ trợ nhiều doanh nghiệp FDI, giúp bạn trả lời bốn câu hỏi: loại visa nào phù hợp với mình, cần chuẩn bị gì, quy trình xin ra sao và nếu dùng sai visa thì gặp rủi ro gì. Thông tin được cập nhật theo quy định mới nhất năm 2026.

Visa Việt Nam cho người nước ngoài và các hình thức nhập cảnh

Visa (thị thực) là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh với một mục đích cụ thể. Mỗi visa Việt Nam cho người nước ngoài có một ký hiệu thể hiện mục đích, ví dụ ĐT là đầu tư, LĐ là lao động, DN là làm việc với doanh nghiệp, TT là thăm thân, DL là du lịch. Nguyên tắc quan trọng nhất: người mang visa Việt Nam cho người nước ngoài chỉ được hoạt động đúng mục đích ghi trên visa.

Hiện có ba cách để người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam:

  • Miễn thị thực: công dân một số nước được nhập cảnh không cần visa. Theo Nghị quyết 44/NQ-CP, công dân 12 nước (Đức, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Anh, Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan) được tạm trú đến 45 ngày, áp dụng đến 14/3/2028. Ngoài ra còn các nước được miễn theo hiệp định song phương.
  • Thị thực điện tử (e-visa): cấp cho công dân tất cả các nước, thời hạn tối đa 90 ngày, một lần hoặc nhiều lần.
  • Visa có công văn nhập cảnh: do cơ quan, tổ chức tại Việt Nam bảo lãnh, cấp đúng ký hiệu theo mục đích như ĐT, LĐ, DN, TT.

Với nhà đầu tư và nhân sự làm việc lâu dài, visa Việt Nam cho người nước ngoài theo diện bảo lãnh gần như là bắt buộc.

Visa Việt Nam cho người nước ngoài: các loại và cách xin
Visa Việt Nam cho người nước ngoài: các loại và cách xin

Các loại visa dành cho nhà đầu tư và doanh nghiệp FDI

Doanh nghiệp FDI thường làm việc với bốn nhóm visa Việt Nam cho người nước ngoài sau:

  • Visa đầu tư (ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4): cấp cho nhà đầu tư và người đại diện của tổ chức nước ngoài góp vốn tại Việt Nam, phân loại theo mức vốn góp. ĐT1 dành cho vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, địa bàn ưu đãi đặc biệt, thời hạn tối đa 5 năm. ĐT2 cho vốn từ 50 tỷ đến dưới 100 tỷ đồng hoặc ngành khuyến khích đầu tư, tối đa 5 năm. ĐT3 cho vốn từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng, tối đa 3 năm. ĐT4 cho vốn dưới 3 tỷ đồng, tối đa 12 tháng.
  • Visa lao động (LĐ1, LĐ2): LĐ1 cho người thuộc diện miễn giấy phép lao động, LĐ2 cho người phải có giấy phép lao động. Thời hạn tối đa 2 năm.
  • Visa doanh nghiệp (DN1, DN2): DN1 cho người vào làm việc với doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam như đàm phán, khảo sát, kiểm tra dự án; DN2 cho người vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại theo điều ước quốc tế. Thời hạn tối đa 12 tháng.
  • Visa thăm thân (TT): cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người mang visa ĐT, LĐ và một số diện khác, hoặc thân nhân của công dân Việt Nam. Thời hạn tối đa 12 tháng.

Lưu ý: thời hạn visa không vượt quá thời hạn hộ chiếu, và hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 30 ngày sau khi visa hết hạn.

Bạn có đủ điều kiện xin visa không?

Trước khi nộp hồ sơ xin visa Việt Nam cho người nước ngoài, nhà đầu tư và doanh nghiệp bảo lãnh nên tự kiểm tra các điều kiện sau.

Điều kiện của người nước ngoài

  • Có hộ chiếu hợp lệ, còn hạn đủ dài so với thời hạn visa đề nghị.
  • Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh, ví dụ bị trục xuất mà chưa hết thời hạn cấm nhập cảnh.
  • Có giấy tờ chứng minh đúng mục đích nhập cảnh.

Điều kiện của bên bảo lãnh

  • Doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh phải có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và đã làm thủ tục giới thiệu con dấu, chữ ký người có thẩm quyền với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trước khi bảo lãnh lần đầu.
  • Mục đích bảo lãnh phải khớp với hồ sơ thực tế. Muốn xin visa ĐT phải có giấy tờ chứng minh tư cách nhà đầu tư và mức vốn góp. Muốn xin visa LĐ2 phải có giấy phép lao động. Muốn xin LĐ1 phải có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.

Kinh nghiệm của chúng tôi: nhiều hồ sơ bị yêu cầu bổ sung chỉ vì công ty mới thành lập chưa đăng ký mẫu dấu, chữ ký với cơ quan xuất nhập cảnh. Bước này nên làm ngay sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để xin visa?

Hồ sơ xin visa Việt Nam cho người nước ngoài theo diện bảo lãnh gồm hai phần: giấy tờ của doanh nghiệp bảo lãnh và giấy tờ của người được bảo lãnh.

Giấy tờ của doanh nghiệp bảo lãnh

  • Văn bản đề nghị cấp thị thực theo mẫu NA2 do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.
  • Hồ sơ chứng minh tư cách pháp nhân và đăng ký mẫu dấu, chữ ký (nộp lần đầu).

Giấy tờ chứng minh mục đích

  • Visa đầu tư: giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu thể hiện mức vốn góp của nhà đầu tư.
  • Visa lao động: giấy phép lao động (LĐ2) hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động (LĐ1).
  • Visa doanh nghiệp: thư mời, hợp đồng hoặc tài liệu thể hiện công việc với doanh nghiệp.
  • Visa thăm thân: giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh) đã được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng.

Giấy tờ của người nước ngoài

Bản chụp trang nhân thân hộ chiếu, ảnh chân dung và thông tin dự kiến nhập cảnh (cửa khẩu, thời gian).

Chúng tôi luôn khuyên khách hàng kiểm tra sự thống nhất về họ tên, số hộ chiếu, ngày sinh giữa các giấy tờ trong hồ sơ visa Việt Nam cho người nước ngoài, vì một chữ sai lệch cũng có thể khiến hồ sơ bị trả lại.

Quy trình xin visa Việt Nam cho người nước ngoài có bảo lãnh

Với nhà đầu tư và nhân sự làm việc dài hạn, quy trình thường gồm bốn bước.

Bước 1: Xác định đúng loại visa

Chọn ký hiệu theo mục đích và giấy tờ hiện có. Ví dụ, giám đốc chưa có giấy phép lao động thì chưa đủ điều kiện xin LĐ2; nhà đầu tư góp 5 tỷ đồng thuộc diện ĐT3 chứ không phải ĐT2.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bảo lãnh tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Thời gian giải quyết thông thường khoảng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Nhận visa

Có hai cách nhận visa sau khi được duyệt: nhận tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, hoặc nhận tại cửa khẩu quốc tế khi nhập cảnh (thường áp dụng ở sân bay quốc tế, cần ghi rõ khi nộp hồ sơ). Doanh nghiệp gửi văn bản thông báo duyệt cho người nước ngoài để xuất trình khi làm thủ tục.

Bước 4: Khai báo tạm trú

Sau khi nhập cảnh, cơ sở lưu trú (khách sạn, chủ nhà) phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài. Nghĩa vụ này hay bị bỏ quên khi thuê căn hộ dài hạn.

Lệ phí cấp visa áp dụng từ ngày 01/4/2026 theo Thông tư 28/2026/TT-BTC: visa một lần 25 USD, visa nhiều lần từ 50 USD đến 165 USD tùy thời hạn.

E-visa và miễn thị thực: khi nào dùng được, khi nào không?

Nhiều nhà đầu tư hỏi: đã có e-visa 90 ngày, sao còn phải xin visa Việt Nam cho người nước ngoài theo diện bảo lãnh? Câu trả lời nằm ở mục đích sử dụng.

E-visa và miễn thị thực phù hợp cho:

  • Chuyến khảo sát thị trường, gặp đối tác, tìm địa điểm đầu tư trong thời gian ngắn.
  • Tham dự hội chợ, hội thảo, ký kết hợp đồng, kiểm tra dự án ngắn ngày.

E-visa và miễn thị thực không phù hợp cho:

  • Làm việc thường xuyên tại công ty, nhận lương tại Việt Nam.
  • Ở lại lâu dài để điều hành doanh nghiệp.
  • Người cần xin thẻ tạm trú, vì thẻ tạm trú được cấp theo diện visa như ĐT, LĐ, TT.

Luật sửa đổi năm 2023 cho phép một số trường hợp nhập cảnh bằng e-visa được chuyển đổi mục đích visa ngay tại Việt Nam, nếu chứng minh được là nhà đầu tư, người đại diện tổ chức đầu tư hoặc có giấy phép lao động, văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động. Tuy vậy, điều kiện khá chặt chẽ. Nếu kế hoạch đã rõ từ đầu, chúng tôi khuyên xin đúng visa Việt Nam cho người nước ngoài ngay từ khi nhập cảnh để tránh rủi ro hồ sơ bị từ chối.

Chuyển đổi mục đích visa, gia hạn tạm trú và thẻ tạm trú

Trong quá trình sử dụng visa Việt Nam cho người nước ngoài, nhà đầu tư và nhân sự thường gặp ba tình huống.

Chuyển đổi mục đích visa: khi mục đích thay đổi, ví dụ chuyên gia nhập cảnh bằng visa DN sau đó được cấp giấy phép lao động, hoặc nhà đầu tư nhập cảnh bằng e-visa sau đó góp vốn thành lập công ty. Pháp luật chỉ cho phép chuyển đổi trong các trường hợp luật định, và thủ tục phải do doanh nghiệp bảo lãnh thực hiện trước khi visa cũ hết hạn.

Gia hạn tạm trú hoặc cấp visa mới: khi visa sắp hết hạn mà người nước ngoài vẫn cần ở lại với cùng mục đích.

Chuyển sang thẻ tạm trú: với người ở lại lâu dài, thẻ tạm trú thường là lựa chọn tốt hơn so với xin visa nhiều lần. Người có visa ĐT1, ĐT2, ĐT3, LĐ1, LĐ2 và thân nhân diện TT có thể được xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn dài hơn, không phải xin visa mỗi lần xuất nhập cảnh. Riêng diện ĐT4 (vốn góp dưới 3 tỷ đồng) không được cấp thẻ tạm trú.

Lời khuyên của chúng tôi: lập lịch theo dõi thời hạn visa, giấy phép lao động và thẻ tạm trú của toàn bộ nhân sự nước ngoài, và bắt đầu làm thủ tục trước ít nhất 30 ngày.

Dùng sai visa hoặc quá hạn thì gặp rủi ro gì?

Nhiều người nghĩ visa chỉ là thủ tục nhập cảnh, nhưng thực tế vi phạm quy định về visa Việt Nam cho người nước ngoài có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho cả cá nhân và doanh nghiệp bảo lãnh.

  • Phạt quá hạn tạm trú: theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/12/2025), người nước ngoài quá hạn tạm trú bị phạt theo số ngày quá hạn, từ 500.000 đồng (dưới 16 ngày) đến 30–40 triệu đồng (từ 1 năm trở lên).
  • Bị trục xuất: người quá hạn từ 16 ngày trở lên hoặc hoạt động không đúng mục đích nhập cảnh có thể bị áp dụng hình thức trục xuất, kèm thời hạn cấm nhập cảnh lại Việt Nam.
  • Rủi ro cho doanh nghiệp bảo lãnh: doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm bảo lãnh, không theo dõi, không thông báo khi người lao động nghỉ việc có thể bị xử phạt và gặp khó khăn khi bảo lãnh các hồ sơ tiếp theo.
  • Ảnh hưởng hồ sơ lao động: người làm việc bằng visa du lịch, e-visa hoặc miễn thị thực khi chưa có giấy phép lao động khiến cả người lao động và doanh nghiệp bị phạt theo quy định về lao động nước ngoài.
  • Gián đoạn kinh doanh: giám đốc, chuyên gia bị buộc xuất cảnh giữa chừng có thể làm đình trệ dự án. Vì vậy, quản lý visa Việt Nam cho người nước ngoài là việc của cả doanh nghiệp, không chỉ của cá nhân.

Vì sao nên nhờ Nosouno hỗ trợ xin visa?

Tóm lại, để có visa Việt Nam cho người nước ngoài đúng loại, nhà đầu tư cần xác định đúng mục đích, kiểm tra điều kiện của người được bảo lãnh và doanh nghiệp bảo lãnh, chuẩn bị hồ sơ thống nhất, rồi nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh. Sau đó còn phải khai báo tạm trú, theo dõi thời hạn và chuyển sang thẻ tạm trú khi phù hợp.

Quy định về visa Việt Nam cho người nước ngoài thay đổi liên tục trong năm 2025–2026, từ miễn thị thực, lệ phí đến mức xử phạt. Một đơn vị nắm chắc quy định và có kinh nghiệm làm việc thường xuyên với cơ quan xuất nhập cảnh sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro.

Nosouno hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp FDI:

  • Tư vấn chọn đúng loại visa Việt Nam cho người nước ngoài theo mục đích, mức vốn góp và kế hoạch làm việc.
  • Xin công văn nhập cảnh, visa ĐT, LĐ, DN, TT; chuyển đổi mục đích visa, gia hạn tạm trú.
  • Xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú và nhắc hạn cho toàn bộ nhân sự nước ngoài.

Liên hệ Nosouno để được tư vấn loại visa Việt Nam cho người nước ngoài phù hợp nhất với nhà đầu tư, nhân sự và gia đình bạn.